Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ sĩ tháng 12/2010 đạt 40,9 triệu USD, tăng 111,8% so với tháng trước và tăng 32,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ năm 2010 đạt 2,7 tỉ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ, đạt 2,4 tỉ USD, tăng 5,4% so với cùng kỳ, chiếm 91,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ năm 2010.
Trong năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sắt thép các loại đạt 2 triệu USD, tăng 766,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ chất dẻo đạt 6,3 triệu USD, tăng 61,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 3,4 triệu USD, tăng 42,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 2,4 tỉ USD.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Hạt điều đạt 194 nghìn USD, giảm 52% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là cà phê đạt 32,6 triệu USD, giảm 20,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 4,2 triệu USD, giảm 9% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm gốm, sứ đạt 3,4 triệu USD, giảm 7,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thuỵ Sĩ năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
2.486.493.585
|
2.651.988.034
|
+ 6,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
38.763.442
|
51.193.801
|
+ 3,2
|
|
Hạt điều
|
404.520
|
194.440
|
- 52
|
|
Cà phê
|
41.017.518
|
32.570.599
|
- 20,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.889.027
|
6.281.448
|
+ 61,5
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
4.594.552
|
4.180.398
|
- 9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.411.188
|
3.436.727
|
+ 42,5
|
|
Hàng dệt, may
|
10.236.872
|
10.644.620
|
+ 4
|
|
Giày dép các loại
|
18.974.234
|
17.869.842
|
- 5,8
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
3.660.310
|
3.373.830
|
- 7,8
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.306.976.105
|
2.431.035.884
|
+ 5,4
|
|
Sắt thép các loại
|
235.136
|
2.037.887
|
+ 766,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.015.354
|
3.176.431
|
+ 5,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
10.228.393
|
10.457.707
|
+ 2,2
|
Nguồn:Vinanet