menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hoá nhập khẩu từ Đài Loan 11 tháng đầu năm 2010 đạt 6,28 tỷ USD

15:04 27/01/2011

Hàng hoá của Đài Loan nhập khẩu vào Việt Nam trong tháng 11/2010 trị giá 615,66 triệu USD, đưa tổng kim ngạch nhập khẩu 11 tháng lên 6,28 tỷ USD, chiếm 8,31% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước 11 tháng, tăng 10,76% so với 11 tháng năm 2009.
  
  
Hàng hoá của Đài Loan nhập khẩu vào Việt Nam trong tháng 11/2010 trị giá 615,66 triệu USD, đưa tổng kim ngạch nhập khẩu 11 tháng lên 6,28 tỷ USD, chiếm 8,31% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước 11 tháng, tăng 10,76% so với 11 tháng năm 2009.
Trong số các nhóm hàng nhập khẩu từ Đài Loan 11 tháng đầu năm, có 14 nhóm hàng đạt kim ngạch trên 100 triệu USD, đứng đầu là mặt hàng vải đạt kim ngạch 808,39 triệu USD, chiếm 12,88% tổng kim ngạch; nhóm sản phẩm đứng thứ 2 về kim ngạch là máy móc, thiết bị 727,57 triệu USD, chiếm 11,59%; thứ 3 là mặt hàng xăng dầu đạt 670,2 triệu USD, chiếm 10,68%; sau đó là sắt thép 613 triệu USD, chiếm 9,76%; chất dẻo nguyên liệu 546,34 triệu USD, chiếm 8,7%; tiếp sau đó là các nhóm hàng đạt kim ngạch từ 100 triệu USD đến trên 300 triệu USD như:  Nguyên phụ liệu dệt may da giày;  Xơ sợi dệt; Hoá chất; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; Sản phẩm hoá chất; Kim loại thường; Giấy; sản phẩm từ chất dẻo; Sản phẩm khác từ dầu mỏ.
Xét về mức độ tăng tưởng kim ngạch so với 11 tháng năm 2009, đa số các mặt hàng nhập khẩu từ Đài Loan đều tăng kim ngạch, trong đó tăng mạnh nhất là kim ngạch nhập khẩu phương tiện vận tải tăng 129,77% so cùng kỳ, mặc dù chỉ đạt 1,8 triệu USD, tiếp đến sản phâm từ dầu mỏ tăng 111%, đạt 100,86 triệu USD; Cao su tăng 91,12%, đạt 52,94 triệu USD; Dây điện và dây cáp điện tăng 76,51%, đạt 20,45triệu USD; Kim loại thường tăng 51,2%, đạt 209,38triệu USD. Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu giảm ở một số mặt hàng; trong đó giảm mạnh nhất là Khí đốt hoá lỏng giảm 89,17%, đạt 0,93triệu USD; tiếp đến nhập khẩu Bông giảm 53,91%, đạt 0,59 triệu USD; Phân bón giảm 40,74%, đạt 11,67triệu USD; Gỗ và sản phẩm gỗ giảm 33,17%, đạt 7,46triệu USD; Xăng dầu giảm 30,29%, đạt 670,21 triệu USD; còn lại các mặt hàng khác giảm nhẹ ở mức 1 con số.
Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Đài Loan 11 tháng/2010
ĐVT: USD
 
 
Mặt hàng
 
 
Tháng 11
 
 
11tháng
/2010
 
 
11 tháng/2009
% tăng giảm 11T/2010
so với 11T/2009
Tổng cộng
615.663.440
6.277.821.109
5.667.909.867
+10,76
Vải các loại
83.101.769
808.392.901
719.891.844
+12,29
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
74.710.701
727.569.532
561.348.201
+29,61
Xăng dầu các loại
20.965.800
670.208.110
961.354.893
-30,29
Sắt thép
69.285.185
612.994.446
650.913.308
-5,83
Chất dẻo nguyên liệu
56.777.694
546.337.247
404.079.063
+35,21
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
31.518.524
375.238.397
339.780.667
+10,44
Xơ sợi dệt các loại
42.994.726
365.995.945
283.624.489
+29,04
Hoá chất
46.176.296
361.479.904
334.789.767
+7,97
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
25.070.004
270.166.472
278.500.288
-2,99
Sản phẩm hoá chất
28.088.403
247.020.925
189.544.179
+30,32
Kim loại thường khác
20.919.127
209.376.310
138.480.272
+51,20
Giấy các loại
12.168.352
103.482.983
83.837.600
+23,43
sản phẩm từ chất dẻo
10.626.843
102.790.512
89.154.266
+15,30
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
10.108.151
100.857.067
47.727.573
+111,32
Sản phẩm từ sắt thép
12.907.888
96.962.069
80.756.774
+20,07
Cao su
5.248.618
52.944.306
27.702.281
+91,12
Hàng thuỷ sản
4.053.842
43.865.151
30.578.962
+43,45
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
5.692.207
40.907.723
37.153.615
+10,10
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
2.424.301
34.008.381
23.382.964
+45,44
Linh kiện phụ tùng xe máy
4.731.583
32.252.747
22.990.876
+40,28
Sản phẩm từ kim loại thường khác
3.426.912
30.542.517
23.407.931
+30,48
Sản phẩm từ giấy
2.695.405
28.579.918
29.543.537
-3,26
Linh kiện phụ tùng ô tô
4.066.129
26.104.322
28.758.407
-9,23
Dây điện và dây cáp điện
2.212.215
20.446.232
11.583.380
+76,51
Dược phẩm
1.688.803
18.167.979
17.435.812
+4,20
Sản phẩm từ cao su
1.859.808
18.117.452
18.028.939
+0,49
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
1.339.499
14.318.438
10.409.499
+37,55
Phân bón
1.422.928
11.670.316
19.693.806
-40,74
Gỗ và sản phẩm gỗ
981.099
7.456.604
11.157.302
-33,17
Clanhke
0
4.057.111
4.475.980
-9,36
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
82.533
1.798.860
782.891
+129,77
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
262.588
1.767.641
1.468.317
+20,39
Khí đốt hoá lỏng
0
927.888
8.567.062
-89,17
Bông các loại
22.957
585.621
1.270.655
-53,91

Nguồn:Vinanet