menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu cao su 11 tháng năm 2010 vẫn tiếp tục giảm về lượng, nhưng tăng về trị giá

14:58 24/01/2011
 
Theo số liệu thống kê, lượng cao su nhập khẩu của Việt Nam tháng 11/2010 đạt 26.127 tấn với kim ngạch lên tới 60,85 triệu USD tăng 2,33% về lượng, tăng 9,95% về trị giá so với tháng 10/2010. Tổng cộng 11 tháng năm 2010, lượng cao su nhập khẩu đạt 264.294 tấn với trị giá 560,82 triệu USD, giảm 4,32% về lượng, nhưng tăng 57,39% về trị giá so với 11 tháng năm 2009, chiếm 0,74% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá cả nước.
Campuchia là thị trường đứng đầu về lượng và trị giá cung cấp cao su cho Việt Nam tháng 11/2010 với 4.335 tấn, đạt 16,89 triệu USD tăng 28,64% về lượng, 43,01% về trị giá so với tháng trước đó. Cộng dồn 11 tháng năm 2010, lượng cao su nhập từ Campuchia đạt 32,453 tấn chỉ đứng vị trí thứ ba, còn đứng đầu về trị giá với 100,54 triệu USD, giảm 13,86% về lượng nhưng tăng 61,46% về trị giá so với 11 tháng năm trước đó.
Tiếp theo là Hàn Quốc, lượng cao su nhập khẩu từ thị trường này tháng 11/2010 đạt 4.256 tấn, với trị giá 10,17 triệu USD, tăng 25,18% về lượng và 25,74% về trị giá so với tháng 10/2010. Tính chung 11 tháng năm 2010 lượng cao su nhập khẩu từ Hàn Quốc lên tới 42.724 tấn đứng đầu bảng xếp hạng, với trị giá 93,90 triệu USD đứng vị trí thứ hai, tăng 4,59% về lượng, tăng 64,78% về trị giá so với cùng kỳ năm trước đó.
Trong 11 tháng năm 2010, một số thị trường tăng trưởng mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2009 như Trung Quốc tăng 104,44% về lượng, 171,20% về trị giá, Hoa Kỳ tăng 81,12% về lượng, 105,34% về trị giá, Đức tăng 74,37% về lượng, 147,49% về trị giá. Chỉ có ba thị trường có mức giảm cả về lượng và trị giá là Indonesia giảm 72,49% về lượng, giảm 54,48% về trị giá, Anh giảm 49,33% về lượng, 55,86% về trị giá, Italia giảm 75,20% về lượng, 52,73% về trị giá.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu cao su của Việt Nam tháng 11 và 11 tháng năm 2010

Thị trường
NK T11/2010
NK 11T/2010
% tăng giảm T11/2010 so với T10/2010
% tăng giảm 11T/2010 so với 11T/2009
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng cộng
26.127
60.853.225
264.294
560.815.251
2,33
9,95
-4,32
57,39
Campuchia
4.335
16.890.108
32.453
100.540.082
28,64
43,01
-13,86
61,46
Hàn Quốc
4.256
10.174.273
42.724
93.901.387
25,18
25,74
4,59
64,78
Thái Lan
3.405
9.441.952
34.785
79.466.019
4,22
30,33
-35,68
18,34
Nhật Bản
2.181
6.832.020
21.265
62.860.602
-12,55
-10,28
35,69
88,84
Đài Loan
2.415
5.248.618
25.008
52.944.306
0,58
-3,67
36,87
91,12
Trung Quốc
1.141
2.192.426
18.336
39.101.019
-43,82
-46,28
104,44
171,20
Nga
491
1.887.257
7.265
22.184.670
-23,16
-20,00
-19,19
19,78
Hoa Kỳ
2.804
2.239.608
19.887
17.884.326
57,26
-10,02
81,12
105,34
Indonesia
 
 
4.744
10.918.104
 
 
-72,49
-54,48
Pháp
308
1.089.428
3.000
10.041.726
97,44
113,63
-13,19
27,83
Malaysia
310
387.980
9.303
9.419.068
-66,16
-61,88
13,38
17,09
Đức
98
201.957
5.226
5.839.256
-84,54
-81,48
74,37
147,49
Anh
216
328.147
1.790
1.299.714
127,37
639,00
-49,33
-55,86
Hà Lan
22
87.906
1.082
1.177.649
-56,00
-47,01
-33,46
15,82
Italia
93
186.827
636
1.149.280
 
 
-75,20
-52,73