menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam năm 2010 tăng 29%

08:42 29/03/2011

Singapore dẫn đầu thị trường về cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam năm 2010 đạt 205,5 triệu USD, tăng 5,6% so với cùng kỳ, chiếm 29,1% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam tháng 12/2010 đạt 28 triệu USD, giảm 52,8% so với tháng trước và giảm 59,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam năm 2010 đạt 706 triệu USD, tăng 29% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.

Singapore dẫn đầu thị trường về cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam năm 2010 đạt 205,5 triệu USD, tăng 5,6% so với cùng kỳ, chiếm 29,1% trong tổng kim ngạch.

Trong năm 2010, một số thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh: Đài Loan đạt 109,5 triệu USD, tăng 91,5% so với cùng kỳ, chiếm 15,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Trung Quốc đạt 88 triệu USD, tăng 75% so với cùng kỳ, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch; Ấn Độ đạt 10 triệu USD, tăng 70,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; Hàn Quốc đạt 63,6 triệu USD, tăng 59,3% so với cùng kỳ, chiếm 9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thuỵ Điển đạt 5,6 triệu USD, tăng 54,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam năm 2010 có độ suy giảm: Indonesia đạt 661,8 nghìn USD, giảm 72,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Hồng Kông đạt 1,3 triệu USD, giảm 45,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thái Lan đạt 65 triệu USD, giảm 19% so với cùng kỳ, chiếm 9,2% trong tổng kim ngạch.

Thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam năm 2010.

 

Thị trường

Kim ngạch NK năm 2009 (USD)

Kim ngạch NK năm 2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

547.502.058

706.424.010

+ 29

Ấn Độ

5.860.541

9.984.087

+ 70,4

Ả rập Xê út

156.602

 

 

Đài Loan

57.182.368

109.530.968

+ 91,5

Đức

2.105.054

3.252.189

+ 54,5

Hàn Quốc

39.892.363

63.557.566

+ 59,3

Hoa Kỳ

7.986.180

10.756.484

+ 34,7

Hồng Kông

2.355.099

1.292.527

- 45,1

Indonesia

2.402.225

661.831

- 72,4

Malaysia

37.688.069

53.110.201

+ 40,9

Nga

7.953.430

9.217.362

+ 15,9

Nhật Bản

25.387.889

34.629.177

+ 36,4

Ôxtrâylia

3.756.346

5.255.305

+ 39,9

Singapore

194.630.799

205.536.233

+ 5,6

Thái Lan

80.587.152

65.308.673

- 19

Thuỵ Điển

3.636.306

5.621.578

+ 54,6

Trung Quốc

50.364.555

88.165.482

+ 75

Nguồn:Vinanet