Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 11/2010 đạt 29,14 triệu USD, tăng 5,98% so với tháng 10/2009, nhưng giảm 1,46% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su 11 tháng năm 2010 đạt 275,01 triệu USD, tăng 20,10% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,36% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Hai thị trường chính cung cấp sản phẩm từ cao su cho Việt Nam là Nhật Bản và Trung Quốc.
Nhật Bản vẫn tiếp tục là thị trường đứng đầu về kim ngạch cung cấp sản phẩm từ cao su cho Việt Nam với trị giá 7,08 triệu USD trong tháng 11/2010, giảm 6,12% so với tháng trước đó, nhưng tăng 10,48% so với cùng tháng năm 2009. Cộng dồn 11 tháng năm 2010 tổng trị giá nhập khẩu từ Nhật Bản đạt 67,81 triệu USD, tăng 34,94% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 24,66% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam.
Kế đến là Trung Quốc, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này tháng 11/2010 đạt 6,19 triệu USD, tăng 9,49% so với tháng 10/2010, tăng 16,47% so với cùng tháng năm 2009. Tổng cộng 11 tháng năm 2010, tổng kim ngạch nhậ khẩu đạt 62,76 triệu USD, tăng 21,81% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 22,82% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm từ cao su.
Nói chung 11 tháng đầu năm 2009, các thị trường có mức tăng trưởng không có gì đột biến so với cùng kỳ năm trước chỉ vài chục phần trăm như Hồng Công tăng 85,48%, Italia tăng 40,99%, Đức tăng 36,68%. Chỉ có 4/16 thị trường có mức giảm về kim ngạch so với cùng kỳ như Hoa Kỳ giảm 40,87%, Ấn Độ giảm 33,85%, Đan Mạch giảm 26,25%, Singapore giảm 2,00%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 11 và 11 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
KNNK T11/2010
|
KNNK 11T/2010
|
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T10/2010
|
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T11/2009
|
% tăng giảm KNNK 11T/2010 so với 11T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
29.141.158
|
275.013.214
|
5,98
|
-1,46
|
20,10
|
|
Nhật Bản
|
7.077.037
|
67.813.510
|
-6,12
|
10,48
|
34,94
|
|
Trung Quốc
|
6.194.848
|
62.756.501
|
9,49
|
16,47
|
21,81
|
|
Thái Lan
|
3.126.167
|
26.953.592
|
38,20
|
41,49
|
29,71
|
|
Hàn Quốc
|
2.833.397
|
22.325.086
|
19,49
|
35,10
|
23,26
|
|
Malaysia
|
2.543.167
|
18.161.985
|
1,21
|
80,10
|
35,60
|
|
Đài Loan
|
1.859.808
|
18.117.450
|
17,40
|
-6,77
|
0,49
|
|
Hoa Kỳ
|
960.534
|
9.199.548
|
10,88
|
-84,35
|
-40,87
|
|
Đức
|
889.928
|
8.536.168
|
22,41
|
66,94
|
36,68
|
|
Hồng Công
|
943.757
|
6.432.479
|
29,53
|
166,10
|
85,48
|
|
Italia
|
336.967
|
4.861.006
|
-18,25
|
64,78
|
40,99
|
|
Singapore
|
494.443
|
4.625.454
|
12,66
|
18,10
|
-2,00
|
|
Ấn Độ
|
350.582
|
4.309.440
|
19,47
|
-47,90
|
-33,85
|
|
Indonesia
|
151.896
|
2.780.599
|
-20,84
|
-58,92
|
30,48
|
|
Pháp
|
313.540
|
2.221.029
|
105,78
|
71,98
|
10,95
|
|
Philippine
|
62.686
|
1.488.911
|
-48,46
|
-61,46
|
34,49
|
|
Đan Mạch
|
43.085
|
488.482
|
23,42
|
52,85
|
-26,25
|