Kim ngạch nhập khẩu các loại thuỷ sản vào Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 trị giá 293,74 triệu USD, tăng 15,13% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó kim ngạch của riêng tháng 11 đạt 34,27 triệu USD, tăng 31,86% so với tháng 10/2010.
Tronng 11 tháng đầu năm 2010 có 10 thị trường lớn cung cấp thuỷ sản cho Việt Nam với giá trị trên 10 triệu USD; trong đó Đài Loan là nhà cung cấp lớn nhất các loại thuỷ sản cho Việt Nam với 43,87 triệu USD, chiếm 14,93%; tiếp đến Indonesia 26,07 triệu USD, chiếm 8,87%; Nhật Bản 23,17 triệu USD, chiếm 7,89%; sau đó là các thị trường đạt kim ngạch từ 11-14 triệu USD như: Thái Lan, Na Uy, Canada, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Chilê, Ba Lan.
Xét về mức tăng trưởng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, thì trong 11 tháng đầu năm nay chỉ có 5 thị trường nhập khẩu giảm kim ngạch so với cùng kỳ, dẫn đầu về mức sụt giảm là kim ngạch nhập khẩu từ Hà Lan giảm 60,12%, chỉ đạt 0,49 triệu USD, sau đó là Campuchia giảm 37,71%, đạt 0,2 triệu USD; Trung Quốc giảm 18,75%, đạt 8,97 triệu USD; Na Uy giảm 11,96%, đạt 14,31 triệu USD; Philippine giảm 3,27%, đạt 2,41 triệu USD. Còn lại các thị trường khác đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ, trong đó kim ngạch tăng mạnh từ 40 – 70% ở một số thị trường như: Nam Phi tăng 69,78%, đạt 1,44 triệu USD; Canada tăng 69,36%, đạt 12,94 triệu USD; Singapore tăng 67,12%, đạt 6,49 triệu USD; Chilê tăng 46,14%, đạt 11,84 triệu USD; Đài Loan tăng 43,45%, đạt 43,87 triệu USD.
Xét riêng tháng 11/2010, kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản từ đa số các thị trường đều tăng so với tháng 10; trong đó thị trường đáng chú ý nhất về mức tăng trưởng vượt bậc so với tháng 10 là thị trường Canada, kim ngạch tăng tới 1.095,7% so với tháng 10, tuy kim ngạch chỉ đứng thứ 7 với 12,94 triệu USD. Sau đó là các thị trường cũng đạt mức tăng trưởng cao trên 100% về kim ngạch so với tháng 10 như: Hoa Kỳ (+241,56%); Đan Mạch (+236,6%); Nga (+123,63%); Ấn Độ (+117,87%). Ngược lại, một vài thị trường giảm kim ngạch so với tháng 10, trong đó giảm mạnh là kim ngạch nhập khẩu từ Nam Phi giảm 93,69%; sau đó là Malaysia (-63,19%); Indonesia (-40,5%); Ba Lan (-29,22%); Trung Quốc (-18,42%); Đài Loan (-1,1%).
Thị trường cung cấp hàng thuỷ sản cho Việt Nam 11tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 11
|
11tháng
/2010
|
Tháng 10
|
11 tháng/2009
|
% tăng giảm
T11
so với T10
|
% tăng giảm 11T/2010
so với 11T/2009
|
|
Tổng cộng
|
34.274.307
|
293.739.665
|
25993695
|
255144404
|
+31,86
|
+15,13
|
|
Đài Loan
|
4.053.842
|
43.865.151
|
4098997
|
30578962
|
-1,10
|
+43,45
|
|
Indonesia
|
1.988.821
|
26.069.159
|
3342645
|
20371128
|
-40,50
|
+27,97
|
|
Nhật Bản
|
1.969.429
|
23.169.942
|
1547859
|
21628445
|
+27,24
|
+7,13
|
|
Thái Lan
|
1.484.889
|
14.493.326
|
1104237
|
12254693
|
+34,47
|
+18,27
|
|
Na Uy
|
2.302.283
|
14.311.092
|
1346881
|
16256003
|
+70,93
|
-11,96
|
|
Canada
|
2.255.108
|
12.938.360
|
188601
|
7639568
|
+1095,70
|
+69,36
|
|
Hàn Quốc
|
860.789
|
12.623.365
|
439282
|
12427826
|
+95,95
|
+1,57
|
|
Hoa Kỳ
|
2.001.776
|
12.551.727
|
586066
|
10696144
|
+241,56
|
+17,35
|
|
Chilê
|
1.497.518
|
11.840.119
|
1157802
|
8101755
|
+29,34
|
+46,14
|
|
Ba Lan
|
965.596
|
11.737.673
|
1364229
|
8716998
|
-29,22
|
+34,65
|
|
Trung Quốc
|
686.525
|
8.969.354
|
841497
|
11039419
|
-18,42
|
-18,75
|
|
Anh
|
688.572
|
7781332
|
508965
|
6561969
|
+35,29
|
+18,58
|
|
Nga
|
1.706.774
|
7754798
|
763197
|
6939002
|
+123,63
|
+11,76
|
|
Đan Mạch
|
1682722
|
7504880
|
499920
|
6038350
|
+236,60
|
+24,29
|
|
Ấn Độ
|
1418404
|
7049688
|
651038
|
5979370
|
+117,87
|
+17,90
|
|
Singapore
|
571600
|
6487636
|
523889
|
3882114
|
+9,11
|
+67,12
|
|
Malaysia
|
315954
|
4618935
|
858268
|
3334715
|
-63,19
|
+38,51
|
|
Ả Rập Xê út
|
167530
|
3712749
|
164311
|
3613483
|
+1,96
|
+2,75
|
|
Philippine
|
528599
|
2408527
|
0
|
2489843
|
*
|
-3,27
|
|
Nam Phi
|
52495
|
1436597
|
830720
|
846149
|
-93,68
|
+69,78
|
|
Hà Lan
|
0
|
487193
|
0
|
1221723
|
*
|
-60,12
|
|
Campuchia
|
0
|
199800
|
0
|
320775
|
*
|
-37,71
|
(vinanet-ThuyChung)
Nguồn:Vinanet