Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển tháng 11/2010 đạt 32,61 triệu USD, tăng 55,35% so với tháng 10/2010, giảm 27,92% so với tháng 11/2009. Tính chung 11 tháng năm 2010 tổng trị giá nhập khẩu đạt 285,64 triệu USD, giảm 23,94% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,38% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Thuỵ Điển, tháng 11/2010 đạt trị giá 17,73 triệu USD, tăng 28,24% so với tháng trước đó, nhưng giảm 55,28% so với cùng tháng năm 2009. Tổng trị giá nhập khẩu trong 11 tháng năm 2010 của mặt hàng này đạt 195,83 triệu USD, giảm 34,08% so với 11 tháng năm 2009, chiếm tới 68,56% tổng trị giá nhập khẩu từ Thuỵ Điển.
Tiếp đến là dược phẩm kim ngạch nhập khẩu trong 11 tháng năm 2010 lên tới 21,05 triệu USD, tăng 47,78% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 7,37% tổng trị giá nhập khẩu từ Thuỵ Điển. Riêng tháng 11/2010 kim ngạch nhập khẩu dược phẩm chỉ chiếm vị trí thứ ba với 2,28 triệu USD, tăng 42,51% so với tháng 10/2010, tăng 70,50% so với tháng 11/2009.
Tháng 11/2010 có đá quý, kim loại quý và sản phẩm là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ hai với 4,41 triệu USD. Mặt hàng này cũng có mức tăng trưởng cao nhất 3.038,92% về kim ngạch trong 11 tháng năm 2010 so với cùng kỳ năm 2009, tiếp đến là ô tô nguyên chiếc các loại tăng 2685,90%, linh kiện, phụ tùng ô tô tăng 129,89%. Có 4/13 mặt hàng có mức tăng trưởng âm cao nhất là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 34,08%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển tháng 11 và 11 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T11/2010
|
KNNK 11T/2010
|
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T10/2010
|
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T11/2009
|
% tăng giảm KNNK 11T/2010 so với 11T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
32.613.096
|
285.642.205
|
55,35
|
-27,92
|
-23,94
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
17.730.225
|
195.832.461
|
28,24
|
-55,28
|
-34,08
|
|
Dược phẩm
|
2.278.407
|
21.045.676
|
42,51
|
70,50
|
47,78
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
148.233
|
7.183.917
|
-17,97
|
-30,62
|
129,89
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
933.521
|
7.164.931
|
21,69
|
27,04
|
64,70
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
|
7.131.900
|
|
|
2.685,90
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
489.718
|
5.587.072
|
71,92
|
10,10
|
18,99
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
961.643
|
4.960.581
|
134,89
|
128,89
|
56,39
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
4.409.203
|
4.523.659
|
|
|
3.038,92
|
|
Sắt thép các loại
|
420.118
|
3.208.358
|
-46,90
|
273,99
|
-24,72
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
182.034
|
3.012.856
|
-72,84
|
-10,12
|
20,97
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
88.912
|
2.447.762
|
-44,94
|
-41,45
|
17,65
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
259.798
|
1.913.792
|
16,44
|
12,51
|
-6,80
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
883.233
|
1.338.877
|
1.446,06
|
|
-27,04
|