menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang Mê Hi Cô tăng 32,03% trong 10 tháng năm 2010

16:34 05/01/2011
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Mê Hi Cô tháng 10/2010 đạt 43,56 triệu USD, tăng nhẹ 2,55% so với tháng 9/2010, tăng 32,84% so với tháng 10/2009. Cộng dồn 10 tháng năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Mê Hi Cô đạt 391,01 triệu USD, tăng 32,03% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 0,68% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Mê Hi Cô tháng 10/2010 đạt 43,56 triệu USD, tăng nhẹ 2,55% so với tháng 9/2010, tăng 32,84% so với tháng 10/2009. Cộng dồn 10 tháng năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Mê Hi Cô đạt 391,01 triệu USD, tăng 32,03% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 0,68% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Giày dép các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Mê Hi Cô tháng 10/2010 đạt 19,64 triệu USD, tăng 16,51% so với tháng 9/2010, tăng 60,27% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong 10 tháng năm 2010 lên 154,96 triệu USD, tăng 38,08% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 39,63 tổng trị giá xuất khẩu sang Mê Hi Cô.
Đứng thứ hai là hàng thuỷ sản, tháng 10/2010 kim ngạch xuất khẩu đạt trị giá 7,44 triệu USD, giảm nhẹ 0,18% so với tháng trước đó, giảm 13,92% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 10 tháng năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản đạt 67,01 triệu USD, tăng 10,74% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 17,14% tổng trị giá xuất khẩu.
Hàng dệt may là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ ba, tháng 10/2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 4,78 triệu USD, giảm 24,80% so với tháng 9/2010, nhưng tăng 29,77% so với tháng 10/2009. Trong 10 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 54,85 triệu USD, tăng 16,91% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 14,03% tổng trị giá xuất sang Mê Hi Cô.
 Trong 10 tháng năm 2010, chỉ có 2/10 mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch giảm so với cùng kỳ là ti xách, ví, vali, mũ và ô dù giảm nhẹ 4,73%, gỗ và sản phẩm gỗ giảm 67,27%. Với những mặt hàng còn lại cũng chỉ có hai mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trên 100% là cà phê tăng 142,31%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 175,46%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khấu sang Mê Hi Cô tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2010
Mặt hàng
KNXK T10/2010
KNXK 10T/2010
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T9/2010
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T10/2009
% tăng giảm KNXK 10T/2010 so với 10T/2009
Tổng trị giá
43.560.476
391.009.669
2,55
32,84
32,03
Giày dép các loại
19.638.927
154.964.115
16,51
60,27
38,08
Hàng thuỷ sản
7.436.688
67.010.665
-0,18
-13,92
10,74
Hàng dệt, may
4.778.793
54.845.500
-24,80
29,77
16,91
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
3.293.905
30.328.285
-23,90
68,92
16,05
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
2.824.052
24.973.000
33,89
10,10
93,93
Cà phê
1.605.902
23.482.323
65,90
59,98
142,31
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
440.405
4.077.273
104,53
11,26
-4,73
Phương tiện vận tải và phụ tùng
731.834
3.947.797
14,27
394,46
175,46
Sản phẩm từ chất dẻo
342.748
1.718.312
183,58
525,13
18,57
Gỗ và sản phẩm gỗ
272.904
1.317.526
62,28
152,98
-67,27