Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Mê Hi Cô tháng 10/2010 đạt 43,56 triệu USD, tăng nhẹ 2,55% so với tháng 9/2010, tăng 32,84% so với tháng 10/2009. Cộng dồn 10 tháng năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Mê Hi Cô đạt 391,01 triệu USD, tăng 32,03% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 0,68% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Giày dép các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Mê Hi Cô tháng 10/2010 đạt 19,64 triệu USD, tăng 16,51% so với tháng 9/2010, tăng 60,27% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong 10 tháng năm 2010 lên 154,96 triệu USD, tăng 38,08% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 39,63 tổng trị giá xuất khẩu sang Mê Hi Cô.
Đứng thứ hai là hàng thuỷ sản, tháng 10/2010 kim ngạch xuất khẩu đạt trị giá 7,44 triệu USD, giảm nhẹ 0,18% so với tháng trước đó, giảm 13,92% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 10 tháng năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản đạt 67,01 triệu USD, tăng 10,74% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 17,14% tổng trị giá xuất khẩu.
Hàng dệt may là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ ba, tháng 10/2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 4,78 triệu USD, giảm 24,80% so với tháng 9/2010, nhưng tăng 29,77% so với tháng 10/2009. Trong 10 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 54,85 triệu USD, tăng 16,91% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 14,03% tổng trị giá xuất sang Mê Hi Cô.
Trong 10 tháng năm 2010, chỉ có 2/10 mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch giảm so với cùng kỳ là ti xách, ví, vali, mũ và ô dù giảm nhẹ 4,73%, gỗ và sản phẩm gỗ giảm 67,27%. Với những mặt hàng còn lại cũng chỉ có hai mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trên 100% là cà phê tăng 142,31%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 175,46%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khấu sang Mê Hi Cô tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T10/2010
|
KNXK 10T/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNXK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
43.560.476
|
391.009.669
|
2,55
|
32,84
|
32,03
|
|
Giày dép các loại
|
19.638.927
|
154.964.115
|
16,51
|
60,27
|
38,08
|
|
Hàng thuỷ sản
|
7.436.688
|
67.010.665
|
-0,18
|
-13,92
|
10,74
|
|
Hàng dệt, may
|
4.778.793
|
54.845.500
|
-24,80
|
29,77
|
16,91
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.293.905
|
30.328.285
|
-23,90
|
68,92
|
16,05
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
2.824.052
|
24.973.000
|
33,89
|
10,10
|
93,93
|
|
Cà phê
|
1.605.902
|
23.482.323
|
65,90
|
59,98
|
142,31
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
440.405
|
4.077.273
|
104,53
|
11,26
|
-4,73
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
731.834
|
3.947.797
|
14,27
|
394,46
|
175,46
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
342.748
|
1.718.312
|
183,58
|
525,13
|
18,57
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
272.904
|
1.317.526
|
62,28
|
152,98
|
-67,27
|