menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc 11 tháng đầu năm 2010 trị giá hơn 17,86 tỷ USD

15:22 20/01/2011

Tháng 11/2010 Việt nam nhập khẩu hàng hoá các loại từ Trung Quôc trị giá trên 1,95 tỷ USD, tăng 13,13% so với tháng 10/2010; cộng chung kim ngạch của cả 11 tháng trị giá lên tới hơn 17,86 tỷ USD, chiếm 23,66% tổng kim ngạch nhập khẩu háng hoá cả nước, tăng 23,36% so với 11 tháng đầu năm 2009.
Tháng 11/2010 Việt nam nhập khẩu hàng hoá các loại từ Trung Quôc trị giá trên 1,95 tỷ USD, tăng 13,13% so với tháng 10/2010; cộng chung kim ngạch của cả 11 tháng trị giá lên tới hơn 17,86 tỷ USD, chiếm 23,66% tổng kim ngạch nhập khẩu háng hoá cả nước, tăng 23,36% so với 11 tháng đầu năm 2009.
Việt Nam nhập khẩu rất nhiều hàng hoá từ Trung Quốc, nhưng nhóm các mặt hàng chiếm tỷ trọng cao về kim ngạch vẫn là máy móc, thiết bị, phụ tùng; vải may mặc; máy vi tính điện tử và sắt thép. Trong tháng 11, nhóm máy móc thiết bị nhập khẩu tới 386,02 triệu USD, chiếm 19,76% kim ngạch tháng 11; mặt hàng vải chiếm 11,22%, đạt 219,2 triệu USD; nhóm máy vi tính, điện tử chiếm 9,17%, đạt 179,02 triệu USD; mặt hàng sắt thép chiếm 6,81%, đạt 133,1 triệu USD. Đa số các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc trong tháng 11/2010 đều tăng trưởng dương về kim ngạch so với tháng 10; trong đó nhập khẩu tăng mạnh ở một số nhóm mặt hàng như: Ô tô nguyên chiếc tăng 67,02%, đạt 13,31 triệu USD; Thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 53,51%, đạt 8,46 triệu USD; Sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng 51,27%, đạt 14,59 triệu USD; Dầu mỡ động thực vật tăng 42,32%, đạt 0,1 triệu USD. Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu lại giảm mạnh so với tháng 10 ở một vài mặt hàng như: Phương tiện vận tải phụ tùng giảm 95,28%, đạt 1,43 triệu USD; Xe máy nguyên chiếc giảm 52,67%, đạt 0,71 triệu USD và Cao su giảm 46,28%, đạt 2,19 triệu USD.
Tính chung cả 11 tháng đầu năm, có 4 nhóm hàng chủ đạo đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, đứng đầu là Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 4 tỷ USD, chiếm 22,4% tổng kim ngạch nhập khẩu 11 tháng; thứ 2 là vải may mặc gần 2 tỷ USD, chiếm 11,19%; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1,49 tỷ USD, chiếm 8,33%; Săt thép 1,41 tỷ USD, chiếm 7,92%. Kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng từ Trung Quốc 11 tháng đầu năm nay đa số tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, điển hình về sự tăng trưởng vượt bậc so với cùng kỳ là nhóm dầu mỡ động thực vật tăng tới 726,59%, mặc dù kim ngạch không cao chỉ đạt 7,33 triệu USD; tiếp sau đó là một số nhóm hàng cũng tăng trưởng trên 100% so với cùng kỳ là: Cao su tăng 171,2%, đạt 39,1 triệu USD; Sản phẩm từ dầu mỏ tăng 128,6%, đạt 100,2 triệu USD; Xơ sợi dệt các loại tăng 111,48%, đạt 211,46 triệu USD; sắt thép tăng 102,21%, đạt 1,41 tỷ USD. Tuy nhiên, cũng có một vài nhóm hàng giảm mạnh từ 30 – 50% về kim ngạch so với cùng kỳ như: Bông các loại giảm 50,94%, đạt 1,17 triệu USD; Phương tiện vận tải phụ tùng khác giảm 34,35%, đạt 49,63 triệu USD; Thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 32,57%, đạt 84,92 triệu USD.
   Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc 11 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
 
Mặt hàng
 
Tháng 11
 
11tháng
/2010
 
Tháng 10
 
11 tháng/2009
% tăng giảm
T11
so với T10
% tăng giảm 11T/2010
so với 11T/2009
Tổng cộng
1.953.245.517
17.864.431.053
1726570250
14482078385
+13,13
+23,36
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
386.015.607
4.002.350.677
391518763
3578234089
-1,41
+11,85
Vải các loại
219.204.824
1.998.943.434
183628531
1408610961
+19,37
+41,91
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
179.019.802
1.488.594.037
159827237
1294699442
+12,01
+14,98
sắt thép
133.095.902
1.414.176.450
125964231
699372512
+5,66
+102,21
Xăng dầu các loại
45.833.113
970.701.167
65251286
1196321892
-29,76
-18,86
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
72.741.432
603.582.622
54773509
359569970
+32,80
+67,86
Phân bón
143220138
483.682.554
50810545
537756724
+181,87
-10,06
Sản phẩm từ sắt thép
63615003
467.022.068
48703639
341148421
+30,62
+36,90
Hoá chất
52823561
449.078.107
40837021
363313596
+29,35
+23,61
Sản phẩm hoá chất
39528019
361.196.600
34300644
273666694
+15,24
+31,98
sản phẩm từ chất dẻo
36123791
317.795.487
29790428
207646701
+21,26
+53,05
Linh kiện phụ tùng ô tô
20309164
263421947
19250267
278573829
+5,50
-5,44
Xơ sợi dệt các loại
26274965
211459887
20369523
99989249
+28,99
+111,48
Kim loại thường khác
22703663
206455432
16905418
112837741
+34,30
+82,97
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
28660432
199443946
23628081
175865517
+21,30
+13,41
Khí đốt hoá lỏng
23888785
195284696
23996892
171433437
-0,45
+13,91
Chất dẻo nguyên liệu
24367247
193611598
20933399
121240477
+16,40
+59,69
Dây điện và dây cáp điện
16068183
158830247
15486585
117556801
+3,76
+35,11
Gỗ và sản phẩm gỗ
16498531
152531405
13320493
103603950
+23,86
+47,23
Hàng rau quả
16424412
141528714
18604795
150880288
-11,72
-6,20
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
13308022
134852927
7967740
135729300
+67,02
-0,65
Linh kiện phụ tùng xe máy
11584961
114560630
8404771
118207084
+37,84
-3,08
Sản phẩm từ giấy
11620779
105469515
9361102
71658844
+24,14
+47,18
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
14588404
100195701
9643828
43830222
+51,27
+128,60
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
8460280
84919291
5511143
125935690
+53,51
-32,57
Nguyên phụ liệu dược phẩm
5874637
74428032
5624213
62395792
+4,45
+19,28
Sản phâm từ kim loại thường khác
7387185
73148181
6569872
41880705
+12,44
+74,66
Sản phẩm từ cao su
6194848
62756501
5657771
51520378
+9,49
+21,81
Nguyên phụ liệu thuốc lá
3111532
56642594
2252950
59198498
+38,11
-4,32
Giấy các loại
4870862
52845926
3977905
41154885
+22,45
+28,41
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
1429149
49634414
30293018
75608795
-95,28
-34,35
Cao su
2192426
39101019
4080843
14417703
-46,28
+171,20
Dược phẩm
2921300
26746934
2507354
23393372
+16,51
+14,34
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
707512
16251575
1494716
18900747
-52,67
-14,02
Hàng thuỷ sản
686525
8969354
841497
11039419
-18,42
-18,75
Dầu mỡ động thực vật
95537
7333375
67130
887185
+42,32
+726,59
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
596915
4896600
444764
6429838
+34,21
-23,85
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
430034
4607344
428003
4175818
+0,47
+10,33
Bông các loại
48839
1167322
45194
2379390
+8,07
-50,94
Sữa và sản phẩm sữa
67000
395769
74760
199735
-10,38
+98,15
Lúa mì
185220
185220
 
97020
*
+90,91

(vinanet-ThuyChung)

 

Nguồn:Vinanet