menu search
Đóng menu
Đóng

Những nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu từ Nhật Bản 11 tháng đầu năm 2010

15:20 20/01/2011

Tháng 11/2010 hàng hoá từ Nhật Bản nhập khẩu về Việt nam đạt 795,45 triệu USD, giảm 6,42% so với tháng 10/2010; tính chung kim ngạch nhập khẩu của cả 11 tháng trị giá 8,08 tỷ USD, chiếm 10,71% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước 11 tháng, tăng 21,71% so với cùng kỳ.
Tháng 11/2010 hàng hoá từ Nhật Bản nhập khẩu về Việt nam đạt 795,45 triệu USD, giảm 6,42% so với tháng 10/2010; tính chung kim ngạch nhập khẩu của cả 11 tháng trị giá 8,08 tỷ USD, chiếm 10,71% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước 11 tháng, tăng 21,71% so với cùng kỳ.
NHóm sản phẩm máy móc, thiết bị, phụ tùng; sắt thép và máy vi tính điện tử vẫn là các nhóm hàng chiếm tỷ trong cao về kim ngạch. Tháng 11 nhập khẩu máy móc thiết bị phụ tùng từ Nhật đạt 218,55 triệu USD, chiếm tỷ trọng cao nhất 27,48%; sau đó là sắt thép 127,43 triệu USD, chiếm 16,02%; tiếp đến máy vi tính điện tử 91,84 triệu USD, chiếm 11,55%. Xét về mức độ tăng trưởng so với tháng 10 thì trong tháng 11 này có 50% số các nhóm hàng tăng kim ngạch, còn lại 50% số nhóm hàng giảm kim ngạch so với tháng 10; trong đó đang chú ý một só nhóm hàng tăng mạnh trên 100% về kim ngạch so với tháng 10 như: Gỗ và sản phẩm gỗ (+390,51%); Phân bón các loại (+339,17%); Dược phẩm (+119,96%); Thuốc trừ sâu và nguyên liệu (+102,87%). Ngược lại, trong số những nhóm hàng giảm mạnh so với tháng 10 có phương tiện vận tải và phụ tùng giảm mạnh nhất tới 90,57%, sau đó là 3 nhóm hàng giảm từ 30-37% như: Thức ăn gia súc và nguyên liệu, Sản phẩm từ sắt thép và Xe máy nguyên chiếc; còn lại những nhóm hàng khác giảm từ 3-20% về kim ngạch so với tháng 10.
Tính chung cả 11 tháng đầu năm, nhóm máy móc thiết bị vẫn đứng đầu về kim ngạch với trên 2,28 tỷ USD,chiếm 28,26%; thứ 2 là sắt thép 1,11 tỷ USD, chiếm 13,71%; thứ 3 là máy vi tiúnh, điện tử 930,92 triệu USD, chiếm 11,52%. Đa số các mặt hàng nhập khẩu từ NHật Bản 11 tháng đầu năm nay đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó, một số măt hàng dẫn đầu về mức tăng trưởng từ 70-90% như: Giấy các loại (+89,3%); Cao su (+88,84%); Kim loại thường khác (+80,2%); Sản phẩm từ kim loại thường khác (+73,93%). Tuy nhiê, có 2 nhóm hàng giảm mạnh so với cùng kỳ là Xe máy nguyên chiếc và Đá quí, kim loại quí với mưc sgiảm tướng ứng -81,24% và -45,43%, còn lại vài nhóm hàng khác giảm từ 20% trở xuống.
Những nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu từ Nhậtbản 11 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
Thị trường
 
Tháng 11
 
11tháng
/2010
 
Tháng 10
 
11 tháng/2009
% tăng giảm
T11
so với T10
% tăng giảm 11T/2010
so với 11T/2009
Tổng cộng
795.448.769
8.083.428.136
850039193
6641316051
-6,42
+21,71
Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
218.551.914
2.284.015.306
211451089
2033925737
+3,36
+12,30
Sắt thép các loại
127.431.333
1.108.048.524
142987775
737976643
-10,88
+50,15
Máy vi tính, sản điện tử và linh kiện
91.837.354
930.924.557
105274665
746712214
-12,76
+24,67
Linh kiện phụ tùng ô tô
35.905.364
359.496.086
39058739
348280250
-8,07
+3,22
Sản phẩm từ chất dẻo
34.750.165
358.792.750
33861890
298249372
+2,62
+20,30
Sản phẩm từ sắt thép
26.404.949
323.806.933
38962856
231062779
-32,23
+40,14
Vải các loại
37.666.709
317.540.552
35281770
301330437
+6,76
+5,38
Chất dẻo nguyên liệu
25.085.200
277.344.453
24955547
197974216
+0,52
+40,09
Sản phẩm hoá chất
24.077.102
209.022.106
21238926
137421868
+13,36
+52,10
Kim loại thường khác
16.785.982
190.357.814
19235913
105634069
-12,74
+80,20
Hoá chất
14.169.708
153.253.962
14611571
111213150
-3,02
+37,80
Ô tô nguyên chiếc các loại
14.494.221
148.691.208
17967187
147663499
-19,33
+0,70
Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày
12.492.058
116.462.915
12421019
106665918
+0,57
+9,18
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
1.772.545
97.620.590
18792195
112647851
-90,57
-13,34
Dây điện và cáp điện
9059950
94770690
8558319
77247489
+5,86
+22,68
Linh kiện phụ tùng xe máy
6104710
82855664
6660358
63920863
-8,34
+29,62
Sản phẩm từ cao su
7077037
67813510
7538501
50253714
-6,12
+34,94
Sản phẩm từ giấy
5269854
64657809
6187062
49622780
-14,82
+30,30
Cao su
6832020
62860602
7614482
33287308
-10,28
+88,84
Giấy các loại
5804734
56915461
5353612
30066189
+8,43
+89,30
Sản phẩm từ kim loại thường khác
5890192
56043726
6872700
32221624
-14,30
+73,93
Xăng dầu các loại
0
42398695
0
0
*
*
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
3715831
30164809
2145296
22605491
+73,21
+33,44
Nguyên phụ liệu thuốc lá
2571353
29932836
2196797
32127532
+17,05
-6,83
Phân bón các loại
4548437
27069638
1035694
22639028
+339,17
+19,57
Hàng thuỷ sản
1969429
23169942
1547859
21628445
+27,24
+7,13
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
3025493
22182567
2711027
40650249
+11,60
-45,43
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
2181726
19225013
1075432
19996513
+102,87
-3,86
Xơ sợi dệt các loại
2001687
18205606
2261400
12916897
-11,48
+40,94
Dược phẩm
1866414
14444913
848518
10256788
+119,96
+40,83
Gỗ và sản phẩm gỗ
843685
4805734
172003
4543086
+390,51
+5,78
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
105310
4258172
169077
4735364
-37,71
-10,08
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
82745
771156
118212
4110606
-30,00
-81,24
Nguyên phụ liệu dược phẩm
56636
634042
0
833521
*
-23,93

(vinanet-ThuyChung)

 

Nguồn:Vinanet