Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Thuỵ Điển tháng 11/2010 đạt 18,92 triệu USD, giảm 8,37% so với tháng 10/2010, nhưng tăng 6,72% so với tháng 11/2009. Tổng cộng 11 tháng năm 2010 kim ngạch xuất khẩu sang Thuỵ Điển đạt 203,18 triệu USD, tăng 12,41% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,31% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Hàng dệt, may là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Thuỵ Điển tháng 11/2010 với 3,82 triệu USD, giảm 12,49% so với tháng trước đó, tăng 2,51% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 11 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này cũng đứng vị trí đầu với 41,06 triệu USD, tăng 33,50% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 20,21% tổng trị giá xuất khẩu sang Thuỵ Điển.
Tiếp theo là giày dép các loại, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 11/2010 đạt 2,42 triệu USD, giảm 13,53% so với tháng 10/2010, giảm 34,47% so với tháng 11/2009. Trong 11 tháng năm 2010 kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại gần 29,88 triệu USD, giảm 24,59% so với cùng tháng năm 2009, chiếm 14,70% tổng trị giá xuất khẩu sang Thuỵ Điển.
Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu trong tháng 11/2010 là gỗ và sản phẩm gỗ với 2,26 triệu USD, tăng 28,92% so với tháng trước đó, tăng 89,48% so với tháng 11/2009. Cộng dồn 11 tháng kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 20,76 triệu USD, tăng 31,60% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 10,22% tổng trị giá xuất khẩu sang Thuỵ Điển.
Trong 11 tháng năm 2010, cao su là mặt hàng có mức tăng trưởng về kim ngạch 232,26% cao nhất so với cùng kỳ năm 2009, các mặt hàng khác đều tăng trưởng dưới 50%. Có 6/11 mặt hàng xuất khẩu có mức tăng trưởng âm so với cùng kỳ năm 2009, tuy nhiên mức giảm không nhiều như giày dép cá loại giảm 24,59%, sản phẩm mây, tre cói và thảm giảm 24,64%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thuỵ Điển tháng 11 và 11 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T11/2010
|
KNXK 11T/2010
|
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T10/2010
|
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T11/2009
|
% tăng giảm KNXK 11T/2010 so với 11T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
18.924.759
|
203.178.702
|
-8,37
|
6,72
|
12,41
|
|
Hàng dệt may
|
3.818.735
|
41.063.804
|
-12,49
|
2,51
|
33,50
|
|
Giày dép các loại
|
2.418.885
|
29.877.149
|
-13,53
|
-34,47
|
-24,59
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.264.749
|
20.756.017
|
28,92
|
89,48
|
31,60
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.519.454
|
14.610.383
|
-12,53
|
17,24
|
-4,62
|
|
Hàng thuỷ sản
|
685.897
|
14.597.301
|
-66,45
|
-46,76
|
-4,34
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
936.009
|
9.091.631
|
33,74
|
59,07
|
24,01
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
388.695
|
7.183.422
|
8,54
|
-36,26
|
8,45
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
484.488
|
7.016.850
|
34,63
|
60,72
|
-7,30
|
|
Cao su
|
905.605
|
2.589.038
|
129,05
|
863,96
|
232,26
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
161.296
|
1.831.266
|
36,40
|
-29,15
|
-24,64
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
173.334
|
1.665.971
|
22,55
|
44,29
|
-8,42
|