menu search
Đóng menu
Đóng

Tình hình xuất khẩu sang Braxin 11 tháng năm 2010.

14:41 24/01/2011

Theo số liệu thống kê, Braxin đã nhập khẩu 46,3 triệu USD hàng hóa trong tháng 11 từ thị trường Việt Nam, tính chung 11 tháng năm 2010, Braxin đã nhập khẩu 450,7 triệu USD, tăng 153,69% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
 
 


Tuy quan hệ đối tác toàn diện giữa Việt Nam và Braxin mới được thiết lập từ tháng 5/2007, và tiếp tục phát triển sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, nổi bật là kim ngạch trao đổi thương mại không ngừng gia tăng nhanh ở mức 30-40%/năm và năm 2010 dự kiến đạt khoảng 800 triệu USD.

Theo số liệu thống kê, Braxin đã nhập khẩu 46,3 triệu USD hàng hóa trong tháng 11 từ thị trường Việt Nam, tính chung 11 tháng năm 2010, Braxin đã nhập khẩu 450,7 triệu USD, tăng 153,69% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng của Việt Nam sang Braxin trong 11 tháng năm 2010 đều tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Các mặt hàng chủ yếu mà Việt Nam xuất khẩu sang Braxin là giày dép, máy vi tính, sphẩm điện tử và linh kiện, sản phẩm từ sắt thép, máy móc, tbị, dụng cụ phụ tùng, hàng dệt may… Trong đó, giày dép đạt kim ngạch cao nhất với 113,8 triệu USD, tăng 182,14% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 25,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, trong đó tháng 11, kim ngạch mặt hàng này đạt 14,6 triệu USD.

Đáng chú ý, sản phẩm từ sắt thép, tuy không đạt kim ngạch cao nhất trong số các mặt hàng (chỉ đạt 43,5 triệu USD), nhưng nếu so với 11 tháng năm 2009 lại là mặt hàng tăng tưởng đột biến (tâng 2435,32%) .

Thống kê hàng hóa xuất khâu sang thị trường Braxin 11 tháng năm 2010

ĐVT: USD
Thị trường
T11/2010
11T/2010
11T/2009
 So sánh
Tổng KN
46.386.840
450.797.286
177.696.937
+153,69
giày dép các loại
14.697.097
113.831.547
40.345.956
+182,14
máy vi tính, sphẩm điện tử và linh kiện
4.943.182
49.539.333
31.414.444
+57,70
sản phẩm từ sắt thép
110.745
43.542.032
1.717.419
+2.435,32
máy móc, tbị, dụng cụ phụtùng khác
1.742.037
20.972.017
8.970.088
+133,80
hàng dệt, may
2.414.149
16.065.317
8.963.211
+79,24
Cao su
1.507.516
15.921.599
7.497.513
+112,36
Phương tiện vận tải và phụ tùng
1.674.768
14.907.080
6.233.870
+139,13
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
1.048.124
10.336.723
8.370.919
+23,48
Sản phẩm từ cao su
597.338
6.463.318
3.575.383
+80,77
 

Nguồn:Vinanet