Theo số liệu thống kê, xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 11/2010 đạt 203,8 nghìn tấn với kim ngạch 148,8 triệu USD, tăng 10,2% về lượng và tăng 14,8% về trị giá so với tháng trước; tăng 60,9% về lượng và tăng 83,2% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu các loại xuất khẩu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 đạt 1,7 triệu tấn với kim ngạch 1,1 tỉ USD, tăng 7,6% về lượng và tăng 47,5% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.
Campuchia dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch xuất khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010, đạt 740 nghìn tấn với kim ngạch 502,5 triệu USD, giảm 7,5% về lượng nhưng tăng 25% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 44,3% trong tổng kim ngạch.
Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Thứ nhất là Nga đạt 26 nghìn tấn với kim ngạch 21,1 triệu USD, tăng 247% về lượng và tăng 305,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; thứ hai là Trung Quốc đạt 433 nghìn tấn với kim ngạch 303,7 triệu USD, tăng 196,4% về lượng và tăng 273,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 26,8% trong tổng kim ngạch; thứ ba là Singapore đạt 144,7 nghìn tấn với kim ngạch 88,6 triệu USD, tăng 239,3% về lượng và tăng 258,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 7,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thái Lan đạt 11,5 nghìn tấn với kim ngạch 7,7 triệu USD, tăng 86,1% về lượng và tăng 173,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Nhật Bản đạt 23,4 nghìn tấn với kim ngạch 13,9 triệu USD, giảm 66% về lượng và giảm 39,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Hồng Kông đạt 9,5 nghìn tấn với kim ngạch 6 triệu USD, giảm 39,3% về lượng và giảm 28,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Panama đạt 37,2 nghìn tấn với kim ngạch 21,2 triệu USD, giảm 44,5% về lượng và giảm 26,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu xăng dầu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
11T/2009
|
11T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
1.567.948
|
769.362.959
|
1.687.378
|
1.134.652.571
|
+ 47,5
|
|
Campuchia
|
800.279
|
401.895.158
|
740.429
|
502.526.581
|
+ 25
|
|
Hàn Quốc
|
57.145
|
30.951.461
|
59.444
|
39.609.164
|
+ 28
|
|
Hồng Kông
|
15.634
|
8.437.748
|
9.485
|
6.010.352
|
- 28,8
|
|
Lào
|
52.986
|
30.334.712
|
53.152
|
39.596.982
|
+ 30,5
|
|
Malaysia
|
29.737
|
9.659.387
|
28.717
|
14.975.987
|
+ 55
|
|
Nauy
|
483
|
344.896
|
|
|
|
|
Nga
|
7.515
|
5.204.417
|
26.079
|
21.106.397
|
+ 305,5
|
|
Nhật Bản
|
68.642
|
22.814.272
|
23.382
|
13.864.914
|
- 39,2
|
|
Panama
|
67.035
|
28.967.766
|
37.197
|
21.184.371
|
- 26,9
|
|
Pháp
|
|
|
290
|
211.120
|
|
|
Singapore
|
42.646
|
24.724.363
|
144.719
|
88.612.936
|
+ 258,4
|
|
Thái Lan
|
6.202
|
2.831.010
|
11.545
|
7.731.512
|
+ 173,1
|
|
Trung Quốc
|
146.128
|
81.297.267
|
433.136
|
303.733.322
|
+ 273,6
|
Nguồn:Vinanet