menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường hàng hóa trong nước ngày 19/11/2023

08:40 19/11/2023

Giá lúa gạo hôm nay ngày 19/11 tại Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động.
Giá lúa gạo hôm nay ngày 19/11
Giá lúa gạo hôm nay ngày 19/11 tại Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động. Trong tuần qua, giá lúa Thu Đông, lúa Đông Xuân tiếp tục điều chỉnh tăng.
Giá lúa gạo hôm nay ngày 19/11 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chững lại và có xu hướng đi ngang sau phiên điều chỉnh tăng.
Theo đó, tại khu vực An Giang, cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang cho thấy, lúa Đài Thơm 8 dao động quanh mốc 9.200 - 9.400 đồng/kg; lúa OM 18 ở mức 9.100 – 9.200 đồng/kg Nàng hoa 9 ở mức 9.200 – 9.300 đồng/kg; lúa IR 504 duy trì ổn định ở mức 8.800 – 9.000 đồng/kg; lúa OM 18 ở mức 9.000 - 9.200 đồng/kg; OM 5451 dao động 8.900 - 9.000 đồng/kg; OM 380 dao động quanh mốc 8.600 - 8.800 đồng/kg.
Với lúa nếp, nếp An Giang khô ổn định quanh mức 9.400 - 9.800 đồng/kg; nếp Long An khô ở mức 9.400 - 9.800 đồng/kg.
Trên thị trường gạo, tại các kho xuất khẩu hôm nay giá gạo duy trì ổn định. Theo đó, gạo nguyên liệu OM 5451 xuống còn 13.300 – 13.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu IR 504 ở mức 12.900 – 13.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 18, Đài thơm 8 dao động quanh mốc 13.600 – 13.700 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 380 dao động quanh mốc 12.650 – 12.750 đồng/kg. Gạo thành phẩm OM 5451 duy trì quanh mức 15.400 – 15.550 đồng/kg.
Tại kênh gạo chợ, giá gạo nguyên liệu OM 18, Đài thơm 8 duy trì ổn định ở mức 14.000 – 14.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động quanh mốc 13.700 – 13.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu IR 504 ở mức 13.150 – 13.250 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 380 ở mức 12.850 – 12.950 đồng/kg.
Tương tự, giá phụ phẩm cũng đi ngang. Theo đó, giá tấm IR 504 ở mức 13.000 – 13.200 đồng/kg; giá cám khô duy trì ổn định ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Ghi nhận tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay giá lúa tiếp tục ổn định ở mức cao, giao dịch mới ổn định. Thương lái hỏi mua lúa đều. Nguồn lúa Thu Đông hiện còn lại không nhiều, tập trung tại khu vực An Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu.
Trong tuần qua, giá lúa Thu Đông các loại tiếp tục xu hướng tăng từ 100 – 200 đồng/kg. Thương lái đặt mua lúa Đông Xuân với giá cao.
Trên thị trường gạo, giá gạo hôm nay duy trì ổn định. Thị trường giao dịch bình ổn, lượng gạo đẹp ít. Trong tuần qua, giao dịch gạo nội địa nhiều, giá tăng nhẹ từ 50 – 100 đồng/kg.
Tại thị trường nội địa, giá lúa gạo trong nước tiếp tục lên cao kỷ lục. Trong đó, tại miền Bắc, giá lúa tăng rất mạnh. Cụ thể, Đài Thơm lấy từ các công ty lớn trong nước có giá 21.000 đồng một kg, tăng 1.000 đồng (5%) so với tháng trước và tăng 3.000 đồng (16%) so với cùng kỳ năm ngoái.
Tại các chợ lẻ, giá gạo Nàng hoa 9 ở mức 19.500 đồng/kg; gạo nàng Nhen dao động quanh mức 26.000 đồng/kg; gạo Jasmine ổn định ở 16.000 - 18.500 đồng/kg; gạo tẻ thường ở mức 12.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài 18.000 - 20.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 19.500 đồng/kg; gạo sóc thường 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo sóc thái 18.500 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hôm nay tiếp tục xu hướng đi ngang. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện giá gạo xuất khẩu 5% tấm ở mức 653 USD/tấn; giá gạo loại 25% tấm dao động quanh mức 638 USD/tấn.
Giá heo hơi hôm nay ngày 19/11/2023: Mức cao nhất 53.000 đồng/kg
Giá heo hơi hôm nay ngày 19/11/2023 đi ngang trên diện rộng và ghi nhận mức cao nhất 53.000 đồng/kg.
Giá heo hơi miền Bắc hôm nay ngày 19/11/2023
Tại khu vực miền Bắc, giá heo hơi hôm nay ngày 19/11/2023 đi ngang trên diện rộng và dao động trong khoảng 48.000 - 52.000 đồng/kg.
Theo đó, mức giá cao nhất khu vực 52.000 đồng/kg được ghi nhận tại Phú Thọ.
Ở chiều ngược lại, mức giá thấp nhất khu vực 48.000 đồng/kg được ghi nhận tại Hà Nam.
Các địa phương còn lại trong khu vực ghi nhận giá heo hơi dao động quanh mức 49.000 – 51.000 đồng/kg.
Giá heo hơi mới nhất khu vực miền Trung – Tây Nguyên
Tại khu vực này, giá heo hơi hôm nay lặng sóng và dao động trong khoảng 48.000 - 51.000 đồng/kg.
Theo đó, mức giá thấp nhất khu vực 48.000 đồng/kg được ghi nhận tại Nghệ An, Hà Tĩnh, Đắk Lắk.
Ở chiều ngược lại, mức giá cao nhất khu vực 51.000 đồng/kg được ghi nhận tại Lâm Đồng, Ninh Thuận.
Các địa phương còn lại trong khu vực, giá heo hơi hôm nay dao động quanh mức 49.000 – 50.000 đồng/kg.
Giá heo hơi miền Nam hôm nay 19/11/2023
Tại khu vực phía Nam, giá heo hơi hôm nay không ghi nhận sự biến động mới so với ngày trước đó và dao động trong khoảng 50.000 - 53.000 đồng/kg.
Theo đó, mức giá cao nhất khu vực 53.000 đồng/kg được ghi nhận tại Kiên Giang, Cà Mau.
Mức giá thấp nhất khu vực 50.000 đồng/kg được ghi nhận tại Bình Phước, Bình Dương, Hậu Giang, Bến Tre, Sóc Trăng.
Các địa phương khác trong khu vực, giá heo hơi hôm nay dao động quanh mức 51.000 – 52.000 đồng/kg.
Tính chung, trong tuần qua, giá heo hơi biến động trái chiều. Xu hướng giảm diễn ra trên diện rộng đưa giá heo hơi trung bình các địa phương về sát ngưỡng 50.000 đồng/kg. Ghi nhận trong ngày cuối tuần 19/11/2023 tại khu vực miền Bắc, giá heo hơi trung bình đứng ở mức 50.690 đồng/kg; tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên, giá heo hơi trung bình đứng ở mức 50.070 đồng/kg; tại khu vực miền Nam, giá heo hơi đứng ở mức 51.630 đồng/kg.
Giá heo hơi giảm, kéo giá thịt heo móc hàm cũng hạ nhiệt và hiện đứng ở mức 67.000 – 68.000 đồng/kg. Tại các chợ dân sinh trên địa bàn Hà Nội, giá thịt heo đứng ở mức 90.000 – 120.000 đồng/kg, tuy loại. Sức mua khá thấp.
Giá thép hôm nay ngày 19/11/2023: Giá tăng, doanh nghiệp sản xuất thép có dấu hiệu hồi phục
Giá thép trong nước không có biến động hơn 2 tháng
Giá thép hôm nay ghi nhận, ngoại trừ Thép Hòa Phát Hưng Yên tăng giá 100.000 đồng/tấn với thép cuộn xây dựng, các mặt hàng thép khác vẫn giữ nguyên giá. Giá thép hôm nay vẫn chưa có biến động, giao dịch ở mức như sau:
Giá thép tại miền Bắc
Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 giảm 100 đồng, xuống mức 13.430 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.740 đồng/kg.
Thương hiệu thép Việt Ý, dòng thép cuộn CB240 giảm 210 đồng, xuống ở mức 13.430 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.690 đồng/kg.
Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 giảm 310 đồng, xuống mức 13.430 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.890 đồng/kg.
Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 giảm 210 đồng xuống mức 13.190 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.500 đồng/kg.
Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 giảm 210 đồng, xuống mức 13.190 đồng/kg; trong khi đó thép thanh vằn D10 CB300 tiếp tục giữ ở mức giá 13.400 đồng/kg.
Thép VJS, với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg; còn dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg - giảm 300 đồng.
Giá thép tại miền Trung
Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.430 đồng/kg - giảm 100 đồng; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.740 đồng/kg.
Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.840 đồng/kg - giảm 200 đồng; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.140 đồng/kg.
Thép VAS, hiện thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.550 đồng/kg; dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.400 đồng/kg - giảm 100 đồng.
Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.480 đồng/kg - giảm 110 đồng; thép thanh vằn D10 CB300 giảm 100 đồng, có giá 14.380 đồng/kg.
Giá thép tại miền Nam
Thép Hòa Phát, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.790 đồng/kg; thép cuộn CB240 ở mức 13.430 đồng/kg - giảm 100 đồng.
Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg.
Thép Pomina, dòng thép cuộn CB240 giảm 200 đồng, có giá 14.280 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.380 đồng/kg.

Nguồn:VITIC/Baocongthuong